04 tháng 8 2021

B.1.043- HỒ TIÊU METANUM

 

B.1.043- HỒ TIÊU METANUM 

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.043- Hồ tiêu Metanum – Piper metanum New

Piper metanum là loài thực vật có hoa thuộc chi Piper, họ Hồ tiêu – Piperaceae. Loài này được Trel. & Yunck. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.042- HỒ TIÊU SƠN

 


B.1.042- HỒ TIÊU SƠN 

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.042- Hồ tiêu sơn – Piper magnificum New 

Piper magnificum Hồ tiêu sơn là loài thực vật có hoa thuộc chi Piper, họ Hồ tiêu – Piperaceae. Loài này được Trel. miêu tả khoa học đầu tiên.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.041- TIÊU LỐT


B.1.041- TIÊU LỐT

Cành hoa đứng thẳng cụm bông dày

Cây mọc lan tràn khắp đó đây

Một vị cay nồng thành thuốc tốt

Trị đương tiêu hóa rất là hay.

BXP 20.8.2017

Sưu tập : 

B.1.041- Tiêu lốt, Tất bạt - Piper longum CT.Đst

Piper longum Hồ tiêu dài là loài thực vật có hoa thuộc chi Piper, họ Hồ tiêu – Piperaceae

Mô tả: Cây thảo bò ở phần gốc. Cành mang hoa đứng thẳng, không lông. Lá có cuống ngắn, phiến hình trứng thuôn, nhọn ở đỉnh, hình tim ở gốc; cuống lá hơi phủ lông, có bẹ ở gốc. Hoa đơn tính, mọc thành bông; bông đực có trục nhẵn, lá bắc tròn; nhị 2, chỉ nhị rất ngắn; bông cái ngắn hơn có lá bắc tròn, cuống ngắn. Quả mọng.

Ra hoa tháng 3.

Nơi mọc: Cây mọc hoang và cũng được trồng ở vườn và hàng rào khắp nước ta.

Công dụng: Bông quả có vị cay, tính nóng.Bông quả được dùng trị bụng dạ lạnh gây nôn thổ, đau bụng ỉa chảy, lỵ, âm sản đau đầu, đau lỗ mũi và hốc mũi; tim quặn đau; đau răng, động kinh. Rễ được dùng trị ăn uống không tiêu, màng tim trướng.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

02 tháng 8 2021

B.1.040- LÁ LỐT

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 22 Vietnamese-Grilled-Beef-in-Piper-Lolot-Leaves

Enlarge this image Click to see fullsize
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 22 1957

B.1.040- LÁ LỐT

Tim Bắc xoan Nam cũng một dòng *

Lương y từ mẫu vẫn kiên trung

Thịt bò lá lốt thơm mùi chả

Phố thị làng quê thỏa vẫy vùng.

BXP 19.8.2017

* Lá lốt - Piper lolot ở Miền Bắc, lá có dạng tim; Piper saigonensis ở Miền Nam lá có dạng xoan thuôn.

Sưu tập : 

B.1.040- Lá lốt - Piper lolot CT.Đst

Lá lốt - Piper lolot là loài thực vật có hoa thuộc chi Piper, họ Hồ tiêu – Piperaceae.

Mô tả: Lá lốt là cây thảo sống lâu, cao 30-40cm hay hơn, mọc bò. Thân phồng lên ở các mấu, mặt ngoài có nhiều đường rãnh dọc. Lá đơn, nguyên, mặt lá láng bóng, có mùi thơm đặc sắc, mọc so le, hình tim, có 5 gân chính toả ra từ cuống lá; cuống có gốc bẹ ôm lấy thân. Cụm hoa dạng bông đơn mọc ở nách lá. Quả mọng chứa một hạt.

Nơi mọc: Cây đặc hữu của Ðông Dương mọc hoang và cũng được trồng lấy lá làm rau gia vị và làm thuốc, trồng bằng mấu thân, cắt thành từng khúc 20-25cm, giâm vào nơi ẩm ướt. Có thể thu hái cây quanh năm,đem rửa sạch, dùng tươi hoặc phơi nắng hay sấy khô dùng dần.

Công dụng: Lá lốt có vị cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng ôn trung tán hàn, hạ khí, chỉ thống. Dùng trị phong hàn thấp, tay chân lạnh, tê bại, rối loạn tiêu hoá, nôn mửa, đầy hơi, sình bụng, đau bụng ỉa chảy, thận và bàng quang lạnh, đau răng, đau đầu, chảy nước mũi hôi. Ngày dùng 6-12g hay hơn, dạng thuốc sắc. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Bò nướng lá lốt là một món ăn đặc sắc của Việt Nam. Lá lốt còn là một nguyên liệu để nấu các món ăn như chả băm viên lá lốt, ốc nấu chuối đậu, canh lá lốt, bò cuốn lá lốt...

Nước sắc toàn cây trị đầy bụng, nôn mửa vì bị hàn. Nước sắc rễ chữa tê thấp vì bị khí hàn. Cành lá sắc đặc ngậm chữa đau răng. Lá tươi giã nát, phối hợp với lá khế, lá đậu ván trắng, mỗi thứ 50g thêm nước gạn uống giải độc, chữa say nắng.

Lá lốt còn được dùng để nấu nước ngâm tay chân cho người bị bệnh tê thấp, hay đổ mồ hôi tay, mồ hôi chân.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

LỜI ĐẦU TÂM SỰ

LỜI ĐẦU TÂM SỰ  Tôi chỉ là một nông dân, quanh năm làm bạn với bùn sâu rơm cỏ, cả đời chỉ quẩn quanh bên lũy tre làng, tai nghễnh ngãng, gia...