20 tháng 2 2022

B.4.044- CÂY AMPLEXIFOLIUS

 

Enlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 40 640px-Streptopus_amplexifolius_13

Enlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 40 Streptopus_amplexifolius_6624

B.4.044- CÂY AMPLEXIFOLIUS              

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.4.044- Cây Amplexifolius - Streptopus amplexifolius  New      

Streptopus amplexifolius là loài thực vật có hoa thuộc chi Streptopus, Phân họ Tóc tiên Nolinoideae, họ Măng tây Asparagaceae. Loài này được (L.) DC. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1805.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.4.043- CÂY OREOPOLUS

 

TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 40 Streptopus_oreopolus

B.4.043- CÂY OREOPOLUS              

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

25- Chi Streptopus B.4.043-> B.4.050-

B.4.043- Cây Oreopolus - Streptopus × oreopolus New

Streptopus × oreopolus là loài thực vật có hoa lai ghép thuộc chi Streptopus, Phân họ Tóc tiên Nolinoideae, họ Măng tây Asparagaceae. Loài này được Fernald miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.4.042- BẠCH TUỆ HOA

 

Enlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 40 Speirantha-gardenii

Enlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 40 0321372

B.4.042- BẠCH TUỆ HOA               

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

24- Chi Speirantha: Bạch tuệ hoa

B.4.042- Bạch tuệ hoa - Speirantha gardenii New

Speirantha gardenii là loài thực vật có hoa thuộc chi Speirantha, Phân họ Tóc tiên Nolinoideae, họ Măng tây Asparagaceae. Loài này được (Hook.) Baill. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1894.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.4.041- CÂY HOA MỌC TỪ LÁ

Enlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 39 1


Enlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 39 8

B.4.041- CÂY HOA MỌC TỪ LÁ              

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

23- Chi Semele

B.4.041- Cây Hoa mọc từ lá - Semele androgyna New

Semele androgyna là loài thực vật có hoa thuộc chi Semele, Phân họ Tóc tiên Nolinoideae, họ Măng tây Asparagaceae. Loài này được (L.) Kunth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1850. Điều đặc biệt của loài này là hoa học từ lá chứ không phải từ cành hay thân như những loài cây khác. Ở môi trường tự nhiên, cây thường cao khoảng 10m, mỗi cành cây dài từ 15 - 30cm, là loại cây bụi thường xanh. Hoa Semele androgyna thường có màu vàng nhạt. Quả chín thường có màu đỏ. Giai đoạn ra hoa là từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm.

Hoa Semele androgyna chỉ được tìm thấy tại quần đảo Canaria, đảo Lanzarote của Tây Ban Nha, quần đảo Fuerteventura (Đại Tây Dương), quần đảo Madeira (Bồ Đào Nha) ở độ cao từ 300 - 1.000m.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

19 tháng 2 2022

B.4.040- HỔ VĨ XÁM

 

nlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 39 3097-0-91563183647760209a4eef2523f29865


Enlarge this image Click to see fullsize
TÌNH YÊU CÂY CỎ ĐV 5 - Page 39 Sansevieria-zeylanica-i1-min

B.4.040- HỔ VĨ XÁM

Khác với chị em mép lá vàng

Phiến em ngọn dáo có dằn ngang

Xanh màu lá mạ, chùy hoa đứng

Cảm cúm, đầu đau … sẵn hiến chàng

BXP .2017

Sưu tập : 

B.4.040- Hổ vĩ xám hay Lưỡi cọp xanh - Sansevieria zeylanica Đst

Mô tả: Cây bụi sống nhiều năm, có một bó lá lớn (5-10 lá) mọc thẳng lên, hình ngọn giáo hẹp, nhọn, cao 50-70 cm, rộng 2-3cm, cuống như máng xối, phiến có rằn ri ngang và xám. Chuỳ hoa cao hơn. Hoa xanh xanh, cao 3cm, nhị 6. Quả tròn, có các lá noãn lép tồn tại.

Cây ra hoa tháng 6-7

Nơi mọc: Gốc ở Xri Lanca, được nhập trồng làm cảnh. Có thể thu hái rễ quanh năm.

Công dụng: Dùng chữa sốt nóng, khát nước, đái buốt.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

LỜI ĐẦU TÂM SỰ

LỜI ĐẦU TÂM SỰ  Tôi chỉ là một nông dân, quanh năm làm bạn với bùn sâu rơm cỏ, cả đời chỉ quẩn quanh bên lũy tre làng, tai nghễnh ngãng, gia...