01 tháng 9 2021

B.1.552- NƯA VÂN NAM

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 320px-Amorphophallus_yunnanensis_-_Lyman_Plant_House%2C_Smith_College_-_DSC02079

Enlarge this image Click to see fullsize
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 Amorphophallus-yunnanensis-6b7897ac-5acf-4af7-a433-67aa7d550b8-resize-750

B.1.552- NƯA VÂN NAM

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.552- Nưa Vân nam – Amorphophallus yunnanensis New

Amorphophallus yunnanensis là loài thực vật có hoa thuộc chi Nưa Amorphophallus, họ Ráy Araceae. Loài này được Engl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1911.

Củ của nó có màu nâu sẫm, đường kính tới 13 cm, nặng tới 500 gram. Lá đơn, dài 6–35 cm, màu lục xám, phủ các đốm màu hồng nhạt. Cụm hoa đơn độc, cao 13–60 cm và đường kính 1–2 cm ở gốc. Quả ban đầu có màu xanh lục, sau đó chuyển sang màu xanh lam và cuối cùng là màu tím.

Phân bố: Loài có nguồn gốc từ rừng và bụi rậm, ở độ cao 100–3300 mét, ở các tỉnh Quảng Tây, Quý Châu và Vân Nam Trung Quốc, cũng như Lào và miền bắc Thái Lan, gần đây phát hiện có ở Việt Nam (Hoà Bình: Mai Châu) và Lào (Xiêng Khoảng).

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.551- NƯA YULOENSIS

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 Amorphophallus-yuloensis
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 44f01d57ded774cf740dc2f1032627ffff3a61ab_300px

B.1.551- NƯA YULOENSIS

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.551- Nưa Yuloensis – Amorphophallus yuloensis New

Amorphophallus yuloensis là loài thực vật có hoa thuộc chi Nưa Amorphophallus, họ Ráy Araceae. Loài này được H.Li mô tả khoa học đầu tiên năm 1988.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

31 tháng 8 2021

B.1.550- NƯA VOGELIANUS

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 EdyXlWUqkhiwFOA6mR3P1tozigSmL72Bwose-S8FqsO8SjiVLgKZOP4_gWnV-Rx-EIt8yb31ubcnw0xNXVMwpv9FREvZKQA4yfWa7v_ib6JEDWbGANNIQQ
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 Amovogelianus_HAM1173a_Type_Inflor_tn

B.1.550- NƯA VOGELIANUS

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.550- Nưa Vogelianus – Amorphophallus vogelianus New

 Amorphophallus vogelianus là loài thực vật có hoa thuộc chi Nưa Amorphophallus, họ Ráy Araceae. Loài này được Hett. & Billensteiner mô tả khoa học đầu tiên năm 2003.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.549- NƯA HOA VÒNG

 Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 140_tn
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 74 KZYeSf1Vb128dVi-GpVEpIonQXDoVgYwAA9N_fbrhUCzI9PHkSzEYgtI_K0fB19zXxsRNOCgci9Z6fHKkNRhvxdedV48_0MW

B.1.549- NƯA HOA VÒNG 

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.549- Nưa hoa vòng – Amorphophallus verticillatus New

 Amorphophallus verticillatus là loài thực vật có hoa thuộc chi Nưa Amorphophallus, họ Ráy Araceae.

Mô tả: Cỏ thân rễ, cao 20 – 30 cm, mọc thành bụi. Thân rễ dài 3 – 4 cm, đường kính 1 – 2 cm, phân nhánh nhiều, tạo thành khóm. Lá 2; cuống lá mảnh, dài 13 – 28 cm, rộng 3 – 4 mm, xanh lục hoặc hơi nâu nhạt; phiến lá rộng 25 cm, xẻ 3 thuỳ, thuỳ giữa 3 lá chét, các thuỳ bên 2; lá chét bầu dục thuôn đến mác, dài 7 – 14 cm, rộng 2,5 – 5,5 cm, gốc nhọn, đỉnh có mũi nhọn rộng. Bông mo xuất hiện cùng với lá; cuống bông mo mảnh, dài 18 – 22 cm, rộng 3 – 7 mm; mo thẳng, hình tam giác thuôn, hẹp, lõm hình thuyền, đỉnh nhọn, dài 8 – 12 cm, rộng 2,5 cm, mặt ngoài nâu, hơi hồng ở giữa, mặt trong trắng, gốc trong nhẵn hoặc hơi lồi lõm. Bông ngắn hoặc dài hơn mo, dài 7 – 9,5 cm; phần cái hình trụ đến hơi hình nón, dài 0,5 – 1,5 cm, rộng 4 – 8 mm ở gốc, bầu xếp dày hoặc thưa; phần đực hình trụ, dài 2,5 – 3,5 cm, rộng 5 mm, các hoa ở gốc thường rời hoặc hợp, tạo thành các vòng hoa xiên, các vòng thường cách biệt bởi một khoảng trống rộng độ 1,5 mm; phần phụ ít nhiều hình trụ, dài 4 – 5,5 cm, rộng 5 mm hoặc hơn, phần gốc nhẵn, phần trên có nhiều mấu lồi, hình nón, tù, không đều nhau, mầu trắng sữa, mùi xác súc vật chết thối. Bầu hình cầu đến nón, dẹp, đường kính 2 – 3 mm, cao độ 1 mm, 1 ô; núm nhuỵ tròn tới bầu dục, không cuống, rộng độ 0,8 mm, 2 – 3 thuỳ nông. Nhị hợp thành nhóm, gần như gắn với nhau liên tục, dài 1,5 mm; chỉ nhị dài 1 mm; bao phấn cụt, dài 0,5 mm, rộng độ 1 mm, mở lỗ ở đỉnh.

Ra hoa tháng 4 – 5. Cây sống trên khe đá núi đá vôi, dưới tán rừng thường xanh, ẩm, độ cao 300 – 450 mét so với mặt biển. Cây thường mọc thành khóm; phần phụ có mùi thối như xác súc vật chết, thu hút mạnh các loại ruồi hay côn trùng ăn phân.

Nơi mọc: Trong nước: Mới thấy ở Ninh Bình (Cúc Phương). Thế giới: Chưa biết.

Công dụng: Nguồn gen độc đáo, là loài duy nhất trong chi Nưa (Amorphophallus) có các hoa đực xếp dạng vòng, thân có dạng trung gian giữa thân củ và thân rễ.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.548- NƯA VENUSTUS

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 73 VenustusMoodscan1_tn
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 73 VenustusTypeA150DPI150pr_tn

B.1.548- NƯA VENUSTUS

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.548- Nưa Venustus – Amorphophallus venustus New

Amorphophallus venustus là loài thực vật có hoa thuộc chi Nưa Amorphophallus, họ Ráy Araceae. Loài này được Hett., A.Hay & Mood mô tả khoa học đầu tiên năm 2001.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

LỜI ĐẦU TÂM SỰ

LỜI ĐẦU TÂM SỰ  Tôi chỉ là một nông dân, quanh năm làm bạn với bùn sâu rơm cỏ, cả đời chỉ quẩn quanh bên lũy tre làng, tai nghễnh ngãng, gia...