19 tháng 8 2021

B.1.314- TỶ TẢO FLEXILIS

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 P8280006

Enlarge this image Click to see fullsize
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 Najas-flexilis-071419-10

B.1.314- TỶ TẢO FLEXILIS

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.314- Tì tảo Flexilis – Najas flexilis New  

Najas flexilis là loài thực vật có hoa thủy sinh trong môi trường nước ngọt, thuộc chi Tì tảo Najas, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae.  

Mô tả: Hoa đơn tính ở nách lá dọc thân và cành, có hoa đực và hoa cái riêng biệt trên cùng một cây; hiếm khi hoa được kết đôi trong một nách lá. Hoa đực ở phần trên của thân và cành, hình bầu dục đến hình trứng, dài 1,1 - 2,7 mm, có một nhị với bao phấn 1 ngăn. Hoa cái mọc dọc theo thân và cành, hình elip hẹp có mỏ dài, dài 2,5 - 4,7 mm, có 3 mấu.

Các lá đều mọc chìm, mọc đối, mọc đối, mọc đối, mềm và có thể hình vòng cung, dài từ 1 đến 4 cm, rộng từ 0,2 đến 0,6 mm, thuôn dần về đầu nhọn, có răng nhỏ như gai ở xung quanh. các cạnh, 35 đến 80 răng mỗi bên và 1 hoặc 2 răng ở đầu cực. Không có các gai dọc gân giữa.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.313- TỶ TẢO CONFERTA

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 Najas-conferta

B.1.313- TỶ TẢO CONFERTA

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.313- Tì tảo Conferta – Najas conferta New 

Najas conferta là loài thực vật có hoa thủy sinh trong môi trường nước ngọt, thuộc chi Tì tảo Najas, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae.

XUẤT XỨ: Đông Bắc Hoa Kỳ, Trung Mỹ (Panama), Nam Mỹ (Bolivia, Brazil, Peru)

Mô tả: Cây thủy sinh lâu năm. Thân dài tới 60 cm, nhiều rễ xuất hiện ở các đốt dưới. Lá không cuống, ba trong một hình mác, hình mác thẳng, dài 1,5 - 2,5 cm, rộng 0,5 - 1,3 mm, phẳng, màu xanh đậm, cong xuống phía dưới. Mép lá có răng cưa.

NUÔI CẤY: Đây là một loại cây cảnh rất nhỏ tương tự như Najas indica. Nó có thể được phân biệt bằng lá dày hơn và thân màu xanh đậm. Nó phát triển tốt trong nước mềm và cứng vừa. Nhiệt độ 20-28 ° C, mặc dù nó cũng chịu được nhiệt độ thấp hơn. Thích ánh sáng vừa phải đến sáng nơi tạo ra những bụi cây dày đặc. Nó có thể phát triển trong điều kiện ánh sáng kém, nhưng cần nước được cung cấp khoáng chất bằng cách bón phân, sau đó nó phát triển tốt nhưng chậm hơn.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.312- TỶ TẢO ARGUTA

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 Imgid-4706_web

Enlarge this image Click to see fullsize
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 653.13111318

B.1.312- TỶ TẢO ARGUTA

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

13- Chi Najas Tì tảo

B.1.312- Tì tảo Arguta – Najas arguta New 

Najas arguta là loài thực vật có hoa thủy sinh trong môi trường nước ngọt, thuộc chi Tì tảo Najas, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae. Nó được tìm thấy ở Cuba, Costa Rica, Panama, South America.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.311- RONG ĐUÔI CHỒN

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 560px-Hydrilla_USGS
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 Hydrilla-verticillata-Lf-Royle-Photo-credit-Vic-Ramey-University-of-Florida-IFAS

Enlarge this image Click to see fullsize
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 50 3710-0-97004cb71824bb798de44e4ae5382a7f

B.1.311- RONG ĐUÔI CHỒN

Thủy sinh có mặt khắp ao hồ

Lá xếp xoay vòng hoa một mo

Mụn nhọt dùng em thì hết nhức

Thuốc hay đặc hiệu đến không ngờ.

BXP 22.8.2017

Sưu tập : 

12- Chi Hydrilla: Rong đuôi chồn

B.1.311- Rong đuôi chồn, Thủy thảo - Hydrilla verticillata CT.Đst

Mô tả: Cây thảo thủy sinh chìm ở nước ngọt hay nước lợ; thân mảnh, phân nhánh. Lá xếp vòng 3-6 cái, mép có răng, màu lục nhạt, dài cỡ 2cm. Hoa đơn tính cùng gốc hay khác gốc; hoa đực không có cánh hoa, nhỏ, trong một mo và mau rụng, 2 nhị; hoa cái trên một cuống dài và nổi trên mặt nước; 3 lá đài; 3 cành hoa dạng như đài, bầu dưới, 3 vòi nhụy. Quả bế nhỏ.

Ra hoa tháng 5-10.

Nơi mọc: Cây gặp khá phổ biến ở các xứ vùng nhiệt đới và ôn đới. Ở nước ta, cây mọc ở ruộng và ao hồ.

Công dụng: Có tác dụng thanh lương giải độc, dùng trị mụn nhọt lở ngứa, vô danh thũng độc.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.310- ÁI DIÊM STIPULACEA

 

B.1.310- ÁI DIÊM STIPULACEA

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.310- Ái diêm Stipulacea  – Halophila stipulacea New

Halophila stipulacea là loài thực vật có hoa thủy sinh biển, thuộc chi Ái diêm Halophila, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae. Loài này được (Forssk.) Asch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1867

Nguồn : Wikipedia &  Internet

LỜI ĐẦU TÂM SỰ

LỜI ĐẦU TÂM SỰ  Tôi chỉ là một nông dân, quanh năm làm bạn với bùn sâu rơm cỏ, cả đời chỉ quẩn quanh bên lũy tre làng, tai nghễnh ngãng, gia...