17 tháng 8 2021

B.1.274- THỦY BÌNH

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 46 800px-Stratiotes_aloides_LC0258

Enlarge this image Click to see fullsize
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 46 1200px-StratiotesAloidesFlower

B.1.274- THỦY BÌNH

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

3- Chi Stratiotes

B.1.274- Thủy bình – Stratiotes aloides New

Stratiotes aloides là loài thực vật có hoa thủy sinh nổi thuộc chi đơn loài Stratiotes, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae, có nguồn gốc từ châu Âu và Tây Bắc Á . Ở Anh, nó đã từng phổ biến ở Đông Anglia và vẫn còn ở nhiều nơi, đặc biệt là mương ướt và ao lành. Nó là loài duy nhất trong chi Stratiotes.

Mô tả: Lá răng cưa hình hoa thị , hình mác, dài tới 30 cm xếp thành chùm. Hoa trắng, dài tới 45 mm với nhiều nhị ở cây đực được tạo ra vào mùa hè.

Vào mùa hè, loài cây này nổi trên mặt nước với những chiếc lá ngay trên bề mặt. Vào mùa thu, chúng được bao phủ bởi một chất nhờn (canxi cacbonat) và toàn bộ cây chìm xuống đáy để mọc lại vào mùa xuân.

Cây thuộc giống đơn tính, cây đực và cây cái phải được trồng nếu cần hạt giống. Chỉ có cây cái xuất hiện tự nhiên ở Anh, mặc dù đôi khi người ta cũng tìm thấy những cây có hoa lưỡng tính. Hạt giống không bao giờ được thiết lập ở Anh, các cây tăng trưởng chủ yếu nhờ bù đắp.

Nơi mọc: Ở Ireland được tìm thấy ở vùng nước nông nơi nó được giới thiệu. Rõ ràng bây giờ đã tuyệt chủng ở phía đông bắc của Ireland. Hiếm ở miền đông nước Anh.

Công dụng: Loại thảo mộc này nổi tiếng trong việc điều trị vết thương, đặc biệt là khi chúng được làm bằng dụng cụ sắt. Nó được áp dụng bên ngoài. Loại cây này cũng được cho là được sử dụng trong việc điều trị hỏa hoạn của Thánh Anthony và cũng như thận bị bầm tím.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.273- LÁ SẮN MỸ

 

Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 46 Amazon-frogbit-floating-plant

Enlarge this image Click to see fullsize
Tình yêu cây cỏ ĐV2 - Page 46 Dcbb6e611e1b5305a0cbc019b268420a

B.1.273- LÁ SẮN MỸ

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

2- Chi Lá sắn Mỹ Limnobium

B.1.273- Lá sắn Mỹ – Limnobium laevigatum New

Limnobium laevigatum là loài thực vật có hoa thủy sinh nổi thuộc chi Lá sắn Mỹ Limnobium, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae. Nó có nguồn gốc từ môi trường sống nước ngọt của vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Trung và Nam Mỹ.

Mô tả: Limnobium laevigatum là một loài thực vật sống nổi dưới nước, có thể bị nhầm với bèo tây (Eichornia crassipes) do sự giống nhau bề ngoài của chúng. Cây con mọc thành hoa thị của những chiếc lá nổi nằm phủ phục trên mặt nước, đặc điểm phân biệt của cây con là sự hiện diện của mô nhu mô xốp trên bề mặt trục (mặt dưới) của lá. Cây trưởng thành cao đến 50 cm, có các lá chớm mọc trên cuống lá không bị phồng hoặc phồng lên như thân lá xốp của lục bình, có tác dụng tăng sức nổi. Hoa nhỏ, màu trắng, mọc đơn tính. Hoa cái có một bầu noãn kém, quả là một quả nang thịt dài 4–13 mm và đường kính 2–5 mm, hạt dài 1 mm, hình elip, và có lông.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.272- THỦY MIẾT

 



B.1.272- THỦY MIẾT

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

B.1.272- Thủy miết, Cây lá sắn - Hydrocharis dubia CT.New

Hydrocharis dubia là loài thực vật có hoa thuộc chi Lá sắn Hydrocharis, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae.

Mô tả: Cây mọc nổi ngang mặt nước, không thân. Lá hình tim tròn, mặt dưới có một lớp xốp làm phao nổi. Hoa đơn tính khác gốc. Hoa đực màu trắng, có cuống dài, nhóm 3-4 cái một trong một mo; đài thuôn dài, tràng hình trứng rộng, màu trắng; nhị 9. Hoa cái mọc đơn độc trong một mo hình ống, đài và tràng như ở hoa đực; đầu nhuỵ 6-10; bầu hình trứng cụt, gồm 6-10 lá noãn; noãn gắn khắp vách của lá noãn. Quả bế nhiều hạt, trong một chất nhầy.

Hoa tháng 9-10.

Nơi mọc: Loài phân bố ở Á châu và Đại Dương châu. Ở nước ta, cây mọc trong các ruộng ao nước ngọt vùng đồng bằng Nam Hà, Ninh Bình.

Công dụng: Vị đắng, hơi mặn, tính hơi hàn. Lá non và cụm hoa non dùng ăn được.

Ở Trung Quốc, cây được dùng trị xích bạch đới hạ. Người ta lấy cây nấu với thịt bò làm canh ăn trị bạch đới chảy máu đỏ.

Nguồn : Wikipedia &  Internet

B.1.271- ẾCH CHÂU ÂU

 

13- Họ Hydrocharitaceae - lá sắn, cỏ nhật, tóc tiên nước, thủy thảo



B.1.271- ẾCH CHÂU ÂU

(Không có Thơ)

Sưu tập : 

Chi Lá sắn Hydrocharis

B.1.271- Ếch châu Âu - Hydrocharis morsus-ranae New 

Hydrocharis morsus-ranae là loài thực vật có hoa thuộc chi Lá sắn Hydrocharis, họ Thủy thảo Hydrocharitaceae. Ở Bắc Mỹ, nó được gọi là ếch chung hoặc ếch châu Âu để phân biệt với ếch châu Mỹ có liên quan ( Limnobium bọt biển).

Nó là một loài thực vật nhỏ nổi giống như một bông hoa súng nhỏ. Nó mang những bông hoa nhỏ, có ba cánh màu trắng. Các lá nổi hình thận, mọc thành hoa thị trên mặt nước, rễ rủ xuống cột nước nhưng không chạm đáy bình thường. Cây Lá sắn phát triển nhanh và lây lan nhanh chóng bởi các thân bò lan, sống sót qua mùa đông như các chồi ngủ đông nằm dưới đáy, lại trồi lên mặt nước vào mùa xuân.

Cây Lá sắn có nguồn gốc từ châu Âu và một phần châu Á, nhưng nó đã được du nhập vào Canada vào những năm 1930 và đã trở nên xâm lấn ở miền đông Canada và đông bắc Hoa Kỳ, đặc biệt là xung quanh Great Lakes. Nó được coi là loài gây hại ở khu vực này vì chúng cư trú trên các tuyến đường thủy và tạo thành những khối thực vật dày đặc trên bề mặt, đe dọa sự đa dạng sinh học bản địa, mặc dù ở các khu vực bản địa của nó, loài này hiếm khi chiếm ưu thế

Nguồn : Wikipedia &  Internet

LỜI ĐẦU TÂM SỰ

LỜI ĐẦU TÂM SỰ  Tôi chỉ là một nông dân, quanh năm làm bạn với bùn sâu rơm cỏ, cả đời chỉ quẩn quanh bên lũy tre làng, tai nghễnh ngãng, gia...