

B.1.265- NHAM XƯƠNG BỒ NHẬT
(Không có Thơ)
Sưu tập :
Chi Triantha
B.1.265- Nham xương bồ Nhật - Triantha japonica New
Triantha japonica là loài thực vật có hoa thuộc chi Tofieldia, họ Nham xương bồ Tofieldiaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
Blogger của Bùi Xuân Phượng - Một lão nông dân sinh năm 1938 yêu thơ, yêu thiên nhiên... - Địa chỉ: thôn Bình Phiên, xã Ngọc Liên, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. - Email: buixuanphuong09@gmail.com : buixuanphuong09@yahoo.com.vn


B.1.265- NHAM XƯƠNG BỒ NHẬT
(Không có Thơ)
Sưu tập :
Chi Triantha
Triantha japonica là loài thực vật có hoa thuộc chi Tofieldia, họ Nham xương bồ Tofieldiaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet

B.1.264- NHAM XƯƠNG BỒ THIBETICA
(Không có Thơ)
Sưu tập :
B.1.264- Nham xương bồ Thibetica - Tofieldia thibetica New
Tofieldia thibetica là loài thực vật có hoa thuộc chi Tofieldia, họ Nham xương bồ Tofieldiaceae.
Mô tả: Cây thảo sống lâu năm, cao 20-52cm. Thân rễ dày bằng ngón tay, dài 20-30cm, màu đỏ tía, có các lóng ngắn, mỗi đốt còn sót lại phần gốc của cuống lá nở ra thành bẹ, sau khi khô có màu nâu sẫm. Lá hình gốc, nhiều lông và dày, cuống lá dài 2-8cm, có bẹ lá quy định ở gốc.
Hoa dạng đuôi bọ cạp, cụm hoa phân nhánh, cuống phủ lông tuyến có cuống dài; 6-7 hoa, thường rủ xuống, phía ngoài có lông tơ có cuống dài; đài hoa Đài hoa hình trại rộng, 5 thùy ở trên chính giữa, các thùy thuôn dài, tù ở đỉnh, nhẵn ở bề mặt và rìa, có nhiều lông tuyến có cuống dài ở mặt sau; cánh hoa 5, màu đỏ tía hoặc màu tím sẫm, hình trứng rộng, dài 1,5-1,8cm, đầu nhọn hoặc hơi lõm ở đỉnh, hẹp lại thành vuốt ở gốc; Cốt lõi Nhị 10; nhụy gồm 2 lá noãn, tự do, dài, đầu nhụy có đầu nhụy, 2 thùy. Quả nang cương cứng. Hạt đa số. Thời kỳ ra hoa từ tháng 4 đến tháng 5. Thời kỳ đậu quả từ tháng 5-6.
Nơi mọc : Trung Quốc
Nguồn : Wikipedia & Internet


B.1.263- NHAM XƯƠNG BỒ PUSILLA
(Không có Thơ)
Sưu tập :
B.1.263- Nham xương bồ Pusilla - Tofieldia pusilla New
Tofieldia pusilla là loài thực vật có hoa thuộc chi Tofieldia, họ Nham xương bồ Tofieldiaceae.
Cụm hoa dạng chùm nhọn gồm hoa có cuống ngắn ở đầu ngọn, các hoa thường mọc chen chúc nhau ở ngọn thân, đôi khi tách rời nhau hoặc dài ra ở quả. Hoa có chiều ngang nhỏ hơn ¼ inch, với 6 lá đài màu trắng xanh (cánh hoa và các lá đài tương tự). Ở trung tâm là 6 nhị hoa màu trắng, bao quanh một bầu nhụy màu xanh lục, 3 phân, hình viên đạn với 3 kiểu xòe ở đầu. Tất cả các bộ phận đều không có lông.
Lá chủ yếu hình gốc, hình kiếm, dài ½ đến 3 inch, rộng khoảng 1/8 inch, không răng, không lông và không cuống, xếp chồng lên nhau ở gốc ở hai mặt đối diện (xếp 2 lớp) theo kiểu hình quạt.
Từ 1 đến 3 lá ở thân, thường có dạng vảy hơn, có thể sắp xếp xen kẽ ở nửa dưới của thân hoặc không có hoàn toàn. Thân mọc thẳng, không phân nhánh, không lông.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.1.262- NHAM XƯƠNG BỒ OKUBOI
(Không có Thơ)
Sưu tập :
B.1.262- Nham xương bồ Okuboi - Tofieldia okuboi New
Tofieldia okuboi là loài thực vật có hoa thuộc chi Tofieldia, họ Nham xương bồ Tofieldiaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
B.1.261- NHAM XƯƠNG BỒ NUDA
(Không có Thơ)
Sưu tập :
B.1.261- Nham xương bồ Nuda - Tofieldia nuda New
Tofieldia nuda là loài thực vật có hoa thuộc chi Tofieldia, họ Nham xương bồ Tofieldiaceae.
Nguồn : Wikipedia & Internet
LỜI ĐẦU TÂM SỰ Tôi chỉ là một nông dân, quanh năm làm bạn với bùn sâu rơm cỏ, cả đời chỉ quẩn quanh bên lũy tre làng, tai nghễnh ngãng, gia...