
B.988-
CHU SA LIÊN
(Không có Thơ)
Sưu tập :
B.988-
Chu
sa liên – Aristolochia tuberosa CT New
Mô tả: Dây leo, thân có khía rãnh, rễ củ đa
dạng, sần sùi. Lá mọc so le, hình tim hoặc gần tam giác, nhẵn, dài 14-16cm,
rộng 12-15cm, đầu tù, mép nguyên, cuống lá dài 8-9 cm. Cụm hoa ở nách lá, gồm
5-7 hoa; cuống chung dài 3-4cm; lá bắc to màu xanh. Hoa hình ống, màu nâu tía,
dài 3cm, mọc nghiêng hoặc cong, gốc phình hình cầu, phần trên mở rộng thành
phiến; môi trên kéo dài, đầu tù; môi dưới có 2 thùy nhỏ; 6 nhị có phần phụ lồi
trên bao phấn; bầu hạ 6 đầu nhụy. Quả nang hình trứng khi chín nứt ở đầu cuống
thành 6 mảnh, nhiều hạt dẹt hình tam giác, mép có cánh.
Mùa hoa tháng 3 - 4, quả tháng 4 - 7.
Nơi mọc: Loài phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản
và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, cây mọc ở vùng núi đá, chỗ ẩm mát, dưới tán cây
vùng Phó Bảng và Ðồng Văn (Hà Giang).
Giá trị: Nguồn gen quý, rất hiếm đối với Việt
Nam. Rễ củ có tác dụng giảm đau, dùng làm thuốc trị bệnh gan, phù thũng...
Tình trạng: Phó Bảng là điểm
phân bố duy nhất đã biết ở Việt Nam, với số cá thể rất ít. Nơi mọc ở chân núi
gần nương rẫy, nên rất dễ bị rủi ro. Bị đe doạ tuyệt chủng cao.
Công
dụng: Có tác dụng tiêu viêm, tiêu thũng, thanh nhiệt, giải độc, tán huyết giảm
đau. Cũng dùng chữa thuỷ thũng, tê thấp và tiểu tiện khó khăn như các loài Mã
dâu linh. Ngày dùng 6-12g sắc uống; dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc
khác.
Nguồn : Wikipedia
& Internet